Đơn vị tính: đồng/m2
|
Số |
Khu dân cư/Loại đường |
Giá đất tái định cư theo mặt bằng |
|||
|
121/2003/ |
212/2004/QĐ-UB |
35/2009/ |
44/2010/ |
||
|
Hộ chính |
Hộ chính |
Hộ chính |
Hộ chính |
||
|
I |
Công ty quản lý và khai thác đất |
|
|
|
|
|
1 |
Vệt khai thác quỹ đất ven sông Cẩm Lệ |
|
|
|
|
|
|
Đường MC (3-5,5-3)m |
590,000 |
|
|
960,000 |
|
II |
Ban Quản lý các dự án Tái định cư |
|
|
|
|
|
1 |
Khu dân cư Đông Phước, quận Cẩm Lệ |
|
|
Bằng giá đất quy định tại Quyết định số 44/2010/QĐ-UBND ngày 17/12/2010 của UBND thành phố Đà Nẵng |
|
|
2 |
Khu dân cư Nam Bắc Mỹ An |
|
|
|
|
|
|
Đường MC(4,5 - 7,5 - 4,5)m |
|
|
1,256,000 |
|
|
III |
Công ty TNHH MTV VLXD Xây lắp và Kinh doanh Nhà |
|
|
|
|
|
1 |
Khu tái định cư Nam bến xe Đông Nam |
|
|
|
|
|
|
Đường MC (3-5,5-3)m |
|
1,000,000 |
|
|
|
2 |
Khu dân cư số 7- Trung tâm đô thị mới Tây Bắc |
|
|
|
|
|
|
Đường MC (3-5,5-3)m |
|
|
|
1,152,0 |
UBND thành phố yêu cầu Công ty quản lý và khai thác đất, Ban Quản lý các dự án Tái định cư, Công ty TNHH MTV VLXD Xây lắp và Kinh doanh Nhà thực hiện công khai, niêm yết sơ đồ tất cả các lô đất bố trí tái định cư theo từng loại đường và theo đơn giá đất trên; đồng thời tổ chức và tạo điều kiện thuận lợi cho các hộ thuộc diện tái định cư sớm làm thủ tục nhận đất, giao đất ở theo chỉ đạo của UBND thành phố để ổn định cuộc sống và lập thủ tục thu tiền sử dụng đất nộp vào ngân sách Nhà nước và phối hợp với UBND quận Cẩm Lệ, UBND quận Ngũ Hành Sơn, UBND huyện Hòa Vang làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định.
















